fbpx

CÁCH CHỌN TẤM CÁCH NHIỆT TƯỜNG NHÀ CHO CÔNG TRÌNH CẢI TẠO VÀ XÂY MỚI

Tấm cách nhiệt tường nhà luôn là một giải pháp được các gia chủ ưu tiên lựa chọn để chống nóng cho căn nhà. Bởi đây là dòng sản phẩm phổ biến, dễ tìm, dễ thi công và giá thành khá phù hợp với túi tiền. Xu hướng sử dụng vật liệu cách nhiệt thông minh và hiệu quả ngày càng nhiều. Tuy nhiên, với những ngôi nhà cần cải tạo nên lựa chọn dòng sản phẩm nào? Và những công trình “may mắn” hơn khi đã có phương án chống nóng tường nhà ngay từ giai đoạn thiết kế thì nên lựa chọn loại tấm cách nhiệt nào?

Bài viết dưới đây, Polyme Ngọc Diệp sẽ chia sẻ cho bạn về cách lựa chọn tấm cách nhiệt chống nóng tường hiệu quả nhất cho từng dạng công trình!

Lựa chọn tấm cách nhiệt cho công trình cải tạo

Những công trình cải tạo thường sẽ có ít lựa chọn hơn các công trình xây mới. Bên cạnh đó tấm cách nhiệt được lựa chọn phải có hệ số dẫn nhiệt thấp giúp mang lại hiệu quả chống nóng vượt trội hơn. Dưới đây là 2 loại tấm cách nhiệt được lựa chọn để cải tạo chống nóng tường hiệu quả. 

Tấm gạch mát (chất liệu PU)

Tấm gạch mát được cấu tạo bởi 3 lớp với 2 bề mặt là xi măng đặc chủng có màu xám và màu sữa (có ít chất liệu xi măng polyme hơn), phần lõi là chất liệu PU có khả năng cách nhiệt, cách âm.

Tấm gạch mát có lớp lõi PU có khả năng cách nhiệt, cách âm

Ưu điểm của tấm gạch mát

  • Khả năng chống nóng tốt: Sản phẩm có lớp lõi PU với hệ số dẫn nhiệt khá thấp, chỉ 0.023w/m.k.
  • Có khả năng chống thấm: Sản phẩm có cấu trúc ô kín không tan trong nước, độ hấp thụ nước và hơi nước khá thấp.
  • Độ bám dính tốt: Chất liệu của một bề mặt là xi măng polyme nên có khả năng liên kết bám dính vào lớp vữa xi măng
  • Tuổi thọ cao: Chất liệu lõi PU nên sản phẩm có tuổi thọ cao, đạt khoảng 20 năm.
  • Tính cơ lý tốt: Chất liệu Tấm gạch mát chống nóng là vật liệu đẳng nhiệt do đó nó không bị biến dạng cơ lý khi nhiệt độ môi trường thay đổi, giúp ổn định bề mặt thi công.
  • Trọng lượng nhẹ: Trọng lượng của sản phẩm nhẹ, chỉ 1.2 – 2.4kg/m² tùy theo độ dày từng loại nên dễ dàng cắt xén nên vận chuyển thuận tiện, thi công dễ dàng và nhanh chóng.

Nhược điểm của tấm gạch mát

Chất liệu lõi PU của gạch mát thực chất không có khả năng chống cháy lan tốt. Tuy nhiên sản phẩm đã được cho thêm một lượng nhỏ các chất trợ nở giúp bọt xốp PU dày đặc, đệm tốt hơn và có khả năng chống cháy cao. Chất trợ nở này có tác động rất lớn đến sự suy giảm tầng ozon nên việc đưa vào sản xuất cần được hạn chế.

Bên cạnh đó, 1 mặt tấm được sản xuất ít lượng xi măng polyme (mặt màu sữa) nên không có khả năng bám dính tốt vào vữa xi măng.

Tấm cách nhiệt Takani (chất liệu PIR)

Tấm cách nhiệt Takani được cấu tạo bởi 3 lớp với 2 bề mặt đều là xi măng polyme đặc chủng có màu xám và phần lõi là chất liệu PIR có khả năng cách nhiệt, cách âm, chống cháy lan. 

Tấm gạch mát được cấu tạo bởi 2 lớp xi măng polyme đặc chủng màu xám

So với chất liệu PU thì chất liệu PIR vượt trội hơn hẳn:

  • PIR có tính ổn định nhiệt cao hơn so với PU: Do liên kết isocyanurate trong PIR không có nguyên tử hydro không bền
  • PIR có khả năng chống cháy và cách nhiệt tốt hơn PU
  • PIR thân thiện với môi trường hơn: Do không dùng chất trợ nở chống cháy.

Tấm cách nhiệt Takani được làm bằng chất liệu lõi PIR nên có khả năng chống nóng hiệu quả

Ưu điểm của tấm Takani

  • Khả năng chống nóng hiệu quả: Sản phẩm có lớp lõi PIR với hệ số dẫn nhiệt thấp hơn PU, chỉ 0.021w/m.k. Giúp tiết kiệm đến 35% chi phí điện năng tiêu thụ.
  • Khả năng chống thấm tốt: Sản phẩm có cấu trúc ô kín không tan trong nước, độ hấp thụ nước và hơi nước thấp, giúp bảo vệ “sức khỏe công trình” trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam.
  • Độ bám dính tốt: Chất liệu bề mặt đều là xi măng polyme nên khả năng liên kết bám chặt vào sàn, tạo thành một khối đồng nhất liên kết với nhau bằng lớp vữa xi măng.
  • Tuổi thọ cao: Chất liệu lõi PIR được thí nghiệm tại phòng Test DIN (Cộng Hòa Liên Bang Đức) cho kết quả sản phẩm giữ tuổi thọ trên 70 năm, phù hợp với những công trình dân dụng cấp 1.
  • Tính cơ lý tốt: Tấm gạch mát chống nóng Takani là vật liệu đẳng nhiệt do đó nó không bị biến dạng cơ lý khi nhiệt độ môi trường thay đổi, giúp ổn định bề mặt thi công.
  • Trọng lượng nhẹ: Trọng lượng của sản phẩm nhẹ, chỉ 1.2 – 2.4kg/m² tùy theo độ dày từng loại nên dễ dàng cắt xén nên vận chuyển thuận tiện, thi công dễ dàng và nhanh chóng.
  • Khả năng chống cháy cao: Tấm Takani (chất liệu PIR) là tấm cách nhiệt chống cháy. 
  • Tính thẩm mỹ cao: Tấm Takani không chỉ sử dụng cho vào giữa tường 20 mà còn được lắp đặt bên ngoài tường, giúp tạo một bề mặt tường ngoài phẳng nhẵn, không bị gồ ghề, tăng tính thẩm mỹ cho tổng thể ngôi nhà.
  • Khả năng cách âm tốt: Sản phẩm có cấu tạo bởi lớp lõi PIR với kết cấu nhiều lỗ khí phân bổ đều đặn mật độ cao, có khả năng cách âm từ 23,08dB.
  • Thân thiện với môi trường, không chứa chất gây hại: Với chất liệu an toàn, không làm ảnh hưởng đến tầng Ozone và không gây hại đến người sử dụng.

Nhược điểm của tấm Takani

Tính đến thời điểm hiện nay, tấm cách nhiệt Takani vẫn được đánh giá cao nhất về khả năng chống nóng, cách nhiệt dưới dạng tấm. Chính vì thế giá thành sản phẩm sẽ cao hơn 2 dòng sản phẩm được kể trên.

Cách thi công tấm cách nhiệt cho cải tạo công trình

Tấm cách nhiệt sẽ được ốp ngoài tường, đặc biệt là tường hướng Tây

Để cải tạo chống nóng cho công trình, người ta thường ốp tấm ở bên ngoài tường, đặc biệt là tường hướng Tây. Các bước thi công như sau:

  • Bước 1: Kiểm tra lại toàn bộ bề mặt tường, xử lý các vết nứt nếu có.
  • Bước 2: Bắn tấm cách nhiệt Takani dày 20mm vào tường bằng vít nở có long đen.
  • Bước 3: Xử lý đầu vít và mối nối giữa các tấm bằng keo silicon A500 hoặc sơn chống thấm (lưu ý đặt so le giữa các tấm để giảm thiểu tình trạng nứt mạch). Đối với 1 số công trình có tính thẩm mỹ cao như biệt thự cao cấp cần xử lý đầu vít và mối nối bằng bằng dính lưới và bột trét mạch.
  • Bước 4: Bả toàn bộ bề mặt bằng bột bả có chất lượng cao, khả năng bám dính tốt.
  • Bước 5: Lăn sơn hoàn thiện bề mặt.

Lựa chọn tấm cách nhiệt cho công trình xây mới

Với những công trình xây mới khi đã có phương án chống nóng nhà ngay từ giai đoạn thiết kế sẽ có nhiều lựa chọn hơn. Các dòng vật liệu được lựa chọn chủ yếu là xốp cách nhiệt như xốp EPS, XPS, tấm gạch mát và tấm Takani.

Xốp EPS

Xốp EPS hay còn gọi là xốp bọt biển, sản phẩm được sản xuất từ các hạt EPS nguyên sinh kích nửa. Các hạt sau khi kích nở sẽ kết dính lại với nhau dưới dạng tổ ong kín mạch nên có khả năng cách nhiệt, cách âm.

Xốp EPS thường có màu trắng với giá thành khá rẻ

Xốp EPS màu trắng có kích thước tấm là 1mx2m với độ dày khác nhau: 20mm, 30mm, 40mm, 50mm, 100mm. Để chống nóng cho tường nhà, người ta thường sử dụng tấm có độ dày 20mm và 30mm.

Ưu điểm

  • Có khả năng cách nhiệt, chống nóng. 
  • Trọng lượng sản phẩm nhẹ, thi công dễ dàng, nhanh chóng
  • Giá thành rẻ, thân thiện với môi trường, an toàn cho sức khỏe người sử dụng và không chứa các tác nhân gây hiệu ứng nhà kính.

Nhược điểm

  • Hệ số dẫn nhiệt quả sản phẩm khá cao nên khả năng chống nóng chưa thật sự hiệu quả.
  • Khả năng chống thấm nước không tốt, do đó không nên sử dụng cho những khu vực chân tường tiếp xúc hoặc các công trình vệ sinh.
  • Chỉ được ứng dụng cho vào giữa tường 20. 

Xốp XPS

Xốp XPS là sản phẩm được làm từ phân tử phân tử Polystyrene nóng chảy kết hợp với bọt xốp và chất phụ gia khép kín. Quá trình sản xuất sản phẩm là một hoạt động đùn nén liên tục kết hợp với quá trình sục bọt khí và ép nén thành từng tấm cố định. 

Xốp XPS có độ cường nén, độ cứng cơ học vượt trội

Xốp XPS có nhiều màu sắc khác nhau tùy theo thương hiệu như vàng, xanh da trời, hồng, …. Kích thước của tấm là 600x1200mm với các độ dày khác nhau: 25mm, 30mm, 40mm, 50mm và loại 70mm.

Ưu điểm

  • Có khả năng vượt trội về cách nhiệt với độ dẫn nhiệt: 0.0289 w/m.k
  • Có khả năng cách âm.
  • Khi bổ xung phụ gia cho khả năng chống cháy lan tương đương cấp B2.
  • Cường độ chịu nén, độ cứng cơ học vượt trội.
  • Chịu nước, tỉ lệ ngậm nước < 1% thể tích, chống ẩm, chống nấm mốc, mối mọt, sinh vật hại.
  • Ổn định về cấu trúc hóa học, không mùi, không độc hại, thân thiện với môi trường, an toàn sức khỏe người thi công, sử dụng.
  • Trọng lượng nhẹ, dễ dàng cắt xén, vận chuyển nên rất thuận tiện cho việc thi công và lắp đặt. 

Nhược điểm

  • Bề mặt của tấm XPS là nhựa không có lớp giấy xi măng nên không bám chắc vào bề mặt vữa xi măng. Sau một thời gian chịu tác động của thời tiết, tường nhà vẫn bị thấm, làm tăng tỷ suất truyền nhiệt.
  • Bên cạnh đó, cũng giống như xốp EPS, xốp XPS chỉ được sử dụng cho vào giữa tường 20 

Tấm gạch mát và tấm cách nhiệt Takani

Tấm gạch mát và tấm cách nhiệt Takani đều mang lại hiệu quả vượt trội hơn hẳn so với 2 vật liệu kể trên. Để biết được độ hiệu quả của mỗi sản phẩm, bạn chỉ cần dựa vào hệ số dẫn nhiệt của sản phẩm đó. 

Như đã nêu rõ ở trên, hệ số dẫn nhiệt của tấm gạch mát (0.023w/m.k) > tấm cách nhiệt Takani (0.021)w/m.k, do đó khả năng chống nóng của Takani tốt hơn gạch mát, nhưng giá thành của 2 sản phẩm này tương đương nhau. Giá dao động khoảng 150.000 VNĐ/m2 – 300.000 VNĐ/m2 tùy vào độ dày của sản phẩm.

Ngoài ra tấm Takani còn nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với những sản phẩm khác như đã chia sẻ phía trên.

Cách thi công tấm cách nhiệt chống nóng tường cho công trình xây mới

Cho tấm cách nhiệt vào giữa tường 20 để tạo thành một lớp cách nhiệt tường hoàn hảo

Với những công trình xây mới người ta thường đặt tấm cách nhiệt vào giữa tường 20. Các bước thực hiện như sau:

  • Bước 1: Xây thô lớp tường gạch đầu tiên.
  • Bước 2: Đặt tấm xốp cách nhiệt/ phun lớp cách nhiệt PU Foam vào giữa tường xây thô
  • Bước 3: Xây thô lớp tường thứ 2 sát vào lớp cách nhiệt vừa thi công.
  • Bước 4: Sau khi kết thúc 2 hàng gạch cần phải có 1 hàng gạch ngang khóa lại 2 hàng gạch dọc để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ của bức tường.
  • Bước 5: Trát bề mặt hoàn thiện

Ngoài ra Polyme Ngọc Diệp còn phát triển giải pháp phun PU Foam chống nóng cho tường hoàn hảo. Đây là công nghệ đột phá đã được áp dụng rộng rãi tại các nước phát triển như Anh, Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, …Ngày nay đã được Polyme Ngọc Diệp phát triển rộng rãi tại Việt Nam.

Giải pháp chống nóng tường hiệu quả – phun bọt xốp PU Foam

Bọt xốp PU Foam hình thành từ 2 hóa chất polyol và isocyanate được phối trộn bằng máy phun áp lực cao chuyên dụng tạo ra bọt xốp siêu nhẹ, không mùi với màu sắc trắng ngà. 

Phun bọt xốp PU Foam chống nóng tường ngoài hướng Tây

Lớp bọt xốp PU Foam sẽ được phun lên trên bề mặt ở dạng lỏng, sau đó vài giây, nó sẽ nở đều đến độ dày theo như bản thiết kế và nhanh chóng đông kết thành dạng bọt cứng.

Điều này đồng nghĩa là lớp PU Foam sẽ tạo thành một màng liên tục, lấp đầy các khoảng trống, loại bỏ các khe kẽ. Sản phẩm sẽ là một lớp cách nhiệt liên tục không mối nối, không khe nhiệt, mang lại hiệu quả cách nhiệt hoàn hảo. Đây là một ưu điểm vượt trội hơn so với việc sử dụng tấm cách nhiệt thông thường.

Phun PU Foam chống nóng tường nhà 20 hoàn hảo

Ngoài ra, bọt xốp PU Foam còn có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn đó chính là:

  • Khả năng siêu cách nhiệt: PU Foam có hệ số dẫn nhiệt siêu thấp nhất trong các dòng vật liệu kể trên, khoảng 0.0182 W/m.K. Cách nhiệt gần như tuyệt đối, đảm bảo cho ngôi nhà giữ được không gian mát mẻ dù ngoài trời nắng nóng cực điểm.
  • Thi công nhanh gọn: Thời gian thi công nhanh, không làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống trong gia đình cũng như nhà hàng xóm. 
  • Bảo vệ tường nhà: Với giải pháp phun bọt xốp PU Foam, bức tường không cần khoan đục.
  • An toàn và siêu bền: xốp cách nhiệt pu foam là sản phẩm trơ về mặt hóa học nên không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, không gây hại môi trường, không lo mối mọt.
  • Tuổi thọ cao: Giải pháp phun bọt xốp PU Foam tuổi thọ cao, đạt > 30 năm.
  • Khả năng chống cháy: Pu foam có khả năng chống cháy cao, bảo vệ căn nhà khỏi những mối nguy cơ cháy nổ xung quanh.
  • Khả năng chống thấm tốt: Với cấu trúc tế bào ô kín của loại vật liệu này, pu foam có khả năng chống thấm cho tường, trần, mái nhà một cách hoàn hảo.

Tuy nhiên giải pháp PU Foam có giá thành khá cao, chỉ phù hợp thi công cho những công trình có diện tích lớn, dễ thi công, đặc biệt là các dự án lớn. 

Đối với những công trình dân dụng, diện tích tường khoảng > 150m2 và mặt bằng dễ thi công sẽ giải quyết bài toán kinh tế hợp lý hơn.

Nhìn chung để hạn chế những tác hại do nắng nóng gây ra đối với ngôi nhà, bạn cần có những giải pháp chống nóng tường nhà ngay từ giai đoạn thiết kế.

Polyme Ngọc Diệp – Chuyên gia trong lĩnh vực cách nhiệt – cách âm – chống cháy lan hàng đầu Việt Nam. Với đội ngũ chuyên nghiệp và chi nhánh trải dài từ Bắc vào Nam luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng trên khắp mọi miền Tổ Quốc. Nếu bạn đang có nhu cầu vui lòng liên hệ qua số hotline: 0934.333.490 được tư vấn cụ thể và báo giá chi tiết!

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ POLYME NGỌC DIỆP

Trụ Sở: Số 36 đường số 3 KDC An Trang, An Đồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng.

Điện thoại: 0225 35 31 479

Fax: 0225 35 31 472.

Chi nhánh Hà Nội: Ngõ 3 , Đê Đại Hà, xóm 10, Xã Yên Mỹ, Huyện Thanh Trì, Hà Nội.

Điện thoại: 0246 294 9986

Hotline: 0934.333.490

Chi nhánh HCM: Số 2637/10, Hẻm 2637 Đường Huỳnh Tấn Phát, Phường Phú Xuân, Huyện Nhà Bè, TP.HCM.

Điện thoại: 028 7300 7864

Hotline: 0934.333.490

Fanpage: Polyme Ngọc Diệp JSC

Bình Luận
.
.
.
.