fbpx

Chất liệu PIR là gì? Chất liệu PIR và PU khác nhau như thế nào?

“Chất liệu PIR là gì? Điểm khác nhau giữa PIR và PU là gì?” Đây là thắc mắc của rất nhiều anh em khi lựa chọn vật liệu cách nhiệt cho căn nhà của mình. Để hiểu thêm về những đặc tính của dòng chất liệu này cũng như  điểm khác nhau giữa PIR và PU, hãy dành 3 phút đọc bài viết dưới đây! 

Chất liệu PIR là gì?

Chất liệu PIR (Polyisocyanurate) là một loại nhựa nhiệt rắn được dùng để cách nhiệt ở nhiệt độ cao và thấp trong ngành công nghiệp, xây dựng. Sản phẩm được sản xuất dưới dạng ống định hình và tấm. 

Chất liệu PIR và PUR khác nhau như thế nào?

PIR là dòng vật liệu cải tiếng từ PU (Polyurethane ), do đó các tính năng của PU và PIR đều có nét tương đồng nhau, tuy nhiên về cấu trúc hóa học và tính chất vật lý, PIR đều vượt trội hơn hẳn.

Có thể nói, PIR được phát triển để thay thế cho PU và các dòng vật liệu truyền thống khác.

So sánh chất liệu PIR với PU

Chất liệu PIR đang là sự lựa chọn số 1 trong ngành thực phẩm và hóa chất. Sản phẩm được ứng dụng để bảo ôn cách nhiệt cho những hệ thống đường ống và thiết bị có nhiệt độ âm cao.

Dưới đây là những ưu điểm của hợp chất PIR so với PU:

Về cấu trúc hóa học

PIR có tính ổn định nhiệt cao hơn so với PU. Điều này là do trong cấu trúc hóa học các liên kết urethane của PU có một nguyên tử hydro không bền và bị phân tách ở nhiệt độ tương đối thấp. Ngược lại với PU, liên kết isocyanurate trong PIR không có nguyên tử hydro không bền, do đó ổn định hơn.

Về tính chất vật lý

PIR có khả năng chống cháy và cách nhiệt tốt hơn PU. Do đó chất liệu PIR thường được sử dụng trong cách nhiệt cho đường ống hay các bồn chứa trong khoảng nhiệt độ -196 độ C đến 150 độ C.

Do đặc tính bền nhiệt và khả năng chống cháy tốt nên chất liệu thường được ứng dụng cho những lĩnh vực có yêu cầu cách nhiệt ở điểu kiện khắc nghiệt như khí hóa lỏng tự nhiên ( LNG,-162 độ C), Ethylen hóa lỏng ( LEG,-104 độ C), bồn trộn nguyên liệu..

Về vấn đề môi trường

PIR thân thiện với môi trường hơn. Trong quá trình phối trộn polyols và isocyanate để tạo ra thành phẩm PU người ta thường sử dụng thêm một lượng nhỏ các chất trợ nở giúp cho bọt xốp PU dày đặc hơn và đệm tốt hơn.

Tuy nhiên, những chất trợ nở này có tác động rất lớn đối với sự suy giảm tầng ôzôn. Do đó nhiều Nghị định đã đưa ra để hạn chế việc sử dụng các chất trợ nở có chứa clo như trichlorofluoromethane (CFC-11), nhưng đến hiện nay ở các nước đang phát triển vẫn sử dụng các chất trợ nở này. 

Polyisocyanurate (PIR) là hợp chất cách nhiệt thế hệ mới,  sử dụng các chất trợ nở như  pentafluoropropane (HFC-245f), tetrafluoroethane (HFC-134a) không phát sinh khí độc hại trong quá trình chế tạo và sử dụng, an toàn cho con người, thân thiện với môi trường.

Ứng dụng của chất liệu PIR trong sản xuất tấm cách nhiệt Takani tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chất liệu PIR được ứng dụng khá phổ biến trong cuộc sống hàng ngày hơn như sản xuất tủ đông lạnh, bình giữ nhiệt, tấm cách nhiệt, …do đặc tính phổ biến, dễ chế tạo và sản xuất hơn so với PIR.

Hiểu rõ được những ưu điểm nổi bật của chất liệu PIR, Polyme Ngọc Diệp đã phát triển giải pháp lắp đặt tấm Takani (chất liệu PIR) chống nóng nhà ở dân dụng.

Tấm cách nhiệt Takani với chất liệu PIR

Cấu tạo tấm cách nhiệt Takani

Tấm Takani có cấu tạo bởi 3 lớp với 2 lớp ngoài là xi măng polyme đặc chủng và 1 lớp giữa PIR có khả năng chống nóng, cách nhiệt, chống nước và chống cháy lan hoàn hảo.

Tấm Takani được cấu tạo bởi 3 lớp với lớp giữa làm từ chất liệu PIR và 2 lớp bề mặt là xi măng đặc chủng

Tấm cách nhiệt Takani được sản xuất trên dây chuyền công nghệ Nhật Bản. Sản phẩm được chia thành nhiều độ dày khác nhau phù hợp với ứng dụng của từng hạng mục xây dựng:

  • Kích thước tấm: 1200×2440 mm/tấm.
  • Độ dày: 20mm – 30mm – 40mm – 50mm.

Những ưu điểm của tấm cách nhiệt Takani

Được làm từ chất liệu PIR nên sản phẩm có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn đó là:

  • Hệ số dẫn nhiệt thấp: Mang lại khả năng chống nóng, cách nhiệt hiệu quả, vừa giúp không gian trong nhà trở nên mát mẻ, vừa tiết kiệm chi phí điện năng tiêu thụ.
  • Tuổi thọ cao: Chất liệu lõi PIR được thí nghiệm tại phòng Test DIN (Cộng Hòa Liên Bang Đức) cho kết quả sản phẩm giữ tuổi thọ trên 70 năm, phù hợp với những công trình dân dụng cấp 1.
  • Tính cơ lý tốt: Tấm cách nhiệt Takani là vật liệu đẳng nhiệt do đó nó không bị biến dạng cơ lý khi nhiệt độ môi trường thay đổi, giúp ổn định bề mặt phần mái trần .
  • Độ bám dính tốt: Chất liệu bề mặt đều là xi măng polyme nên khả năng liên kết bám chặt vào sàn, tạo thành một khối đồng nhất liên kết với nhau bằng lớp vữa xi măng.
  • Khả năng chống thấm cao: Sản phẩm có cấu trúc ô kín không tan trong nước, độ hấp thụ nước và hơi nước thấp, giúp bảo vệ “sức khỏe công trình” trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam.
  • Độ bền nén cao: Ngay cả sau 50 năm sử dụng vẫn duy trì được độ bền vững cho công trình.
  • Trọng lượng nhẹ: Sản phẩm có trọng lượng nhẹ chỉ 1.2 – 2.4kg/m² tùy theo độ dày từng loại nên dễ dàng cắt xén nên vận chuyển thuận tiện, thi công dễ dàng và giảm tối đa tỷ trọng cho công trình.
  • An toàn cho con người, thân thiện với môi trường: Sản phẩm được làm với chất liệu PIR, không chất gây hại, không ẩm mốc, không hấp dẫn sâu bọ, vi khuẩn.
  • Cách âm tốt: Sản phẩm có khả năng cách âm hiệu quả, giảm từ 50 – 70% tiếng ồn tác  động từ bên ngoài.
  • Gia tăng diện tích hữu ích khi xây mới: tấm Takani còn giúp gia tăng đến >3% diện tích sử dụng hữu ích mang lại lợi ích lớn nhất cho cả chủ đầu tư và người sử dụng.

Ứng dụng của tấm cách nhiệt Takani

Thi công tấm Takani chống nóng tường hướng Tây

Với những ưu điểm vượt trội, tấm cách nhiệt Takani được ứng dụng trong nhiều hạng mục thi công khác nhau như:

  • Lắp đặt cho tường ngoài (tường hướng Tây) hoặc đặt ở giữa tường 20.
  • Sử dụng làm vách hoặc trần thả.
  • Dùng để bao che cách nhiệt, cách âm cho các hạng mục của công trình & dự án
  • Được sử dụng để làm tường, làm vách không chịu lực, vừa cách nhiệt cách âm tốt vừa có thể trang trí mặt ngoài bằng vữa xi măng và trang trí như: lăn sơn, dán giấy dán tường,…
  • Ốp vách cách âm (trang trí thêm tiêu âm, tán âm,..) cho phòng karaoke, bar, phòng hát gia đình, vũ trường, phòng thu, nhà hát,..
  • Làm vách riêng cho tường bị ẩm ướt, nấm mốc không xử lý được chống thấm.
  • Ốp dưới trần nhà cho các nhà mái bằng.
  • Lắp đặt trên sân thượng với mục đích cách nhiệt.
  • Ốp trên mái dốc để lợp ngói (cách nhiệt cho mái và chống vỡ ngói do nứt bê tông).
  • Ốp dưới mái tôn một lớp sử dụng vít, mái Seamlock và Cliplock,..
  • Lót, ốp để làm nhà yến.
  • Ốp trên trần kim loại (ở nhà ga, sân bay, kho xưởng,…)
  • Ốp dưới mái ngói xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép.
  • Ốp dưới sàn nhà, sàn giả đúc, gác xép.
  • Lót để nâng nền nhà

Tấm Takani làm trần thả

Bảng giá tấm Takani

Tùy vào độ dày của tấm sẽ có mức giá khác nhau, dưới đây là bảng giá tham khảo:

STT Tấm Takani Quy cách Đơn vị tính Số lượng Giá công bố (sau thuếVAT)
1 Tấm dày 20mm 1200×2440 mm 1 174,455 VNĐ
2 Tấm dày 50mm 1200×2440 mm 2 340,273 VNĐ

Lưu ý: Giá thành dịch vụ thi công có thể thay đổi theo sự biến động của thị trường. Để biết thêm thông tin chi tiết giá ưu đãi và tư vấn chuyên nghiệp, bạn có thể liên hệ qua hotline: 093.433.3490

Polyme Ngọc Diệp là nơi chuyên cung cấp và thi công sản phẩm tấm cách nhiệt Takani chính hãng, chất lượng với nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn. Đến với Polyme Ngọc Diệp, bạn sẽ được tư vấn miễn phí và hỗ trợ thi công tấm Takani bởi đội ngũ nhân viên tận tình và chuyên nghiệp.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng Dịch vụ thi công chống nóng mái nhà cho công trình dân dụng, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ POLYME NGỌC DIỆP

Trụ Sở: Số 36 đường số 3 KDC An Trang, An Đồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng.

Điện thoại: 0225 35 31 479

Fax: 0225 35 31 472.

Chi nhánh Hà Nội: Ngõ 3 , Đê Đại Hà, xóm 10, Xã Yên Mỹ, Huyện Thanh Trì, Hà Nội.

Điện thoại: 0246 294 9986

Hotline: 0934.333.490

Chi nhánh HCM: Số 2637/10, Hẻm 2637 Đường Huỳnh Tấn Phát, Phường Phú Xuân, Huyện Nhà Bè, TP.HCM.

Điện thoại: 028 7300 7864

Hotline: 0934.333.490

Fanpage: Polyme Ngọc Diệp JSC

Bình Luận
.
.
.
.