fbpx

Bảo ôn là gì? – Các loại vật liệu bảo ôn/cách nhiệt phổ biến

Việc sử dụng vật liệu bảo ôn phù hợp sẽ giúp công trình vận hành ổn định với tuổi thọ cao. Vậy bảo ôn là gì? Có những loại vật liệu bảo ôn – cách nhiệt nào hiệu quả? Các vấn đề này sẽ được Polyme Ngọc Diệp giải đáp qua bài viết dưới đây.

Bảo ôn là gì? Tại sao cần lắp đặt bảo ôn?

Định nghĩa bảo ôn còn khá mới mẻ tại Việt Nam, vậy làm sao để hiểu đúng “bảo ôn” là gì?

Thế nào là bảo ôn trong công nghiệp?

Bảo ôn là từ ngữ thuộc tiếng Hán Việt. Trong đó, “bảo” nghĩa là duy trì, “ôn” mang nghĩa dùng để chỉ nhiệt độ. Vậy có thể hiểu một cách đơn giản “Bảo ôn” tức là duy trì ổn định mức nhiệt ở nhiệt độ cao hoặc thấp.

Tuy nhiên, trong công nghiệp người ta thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ đến các sản phẩm làm mát, làm lạnh nhằm mục đích bảo quản, duy trì nhiệt độ thấp.

Bảo ôn hệ thống đường ống chuyên dụng ngành điện lạnh
Bảo ôn hệ thống đường ống chuyên dụng ngành điện lạnh

Tại sao cần lắp đặt bảo ôn trong công nghiệp?

Việc lắp đặt bảo ôn là điều cơ bản không thể thiếu trong công nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực cần đến khả năng duy trì nhiệt độ. Tùy thuộc vào đặc tính và mục đích sử dụng của hạng mục đó mà chủ đầu tư sẽ đưa ra những yêu cầu về vật liệu, tiêu chuẩn và cách thực hiện bọc bảo ôn khác nhau. Cụ thể, hệ thống bảo ôn sẽ giúp:

  • Cách nhiệt, giảm thiểu khả năng lan truyền hoặc thất thoát nhiệt ra ngoài, hạn chế tình trạng gây đọng sương làm hỏng hóc các thiết bị xung quanh.
  • Việc sử dụng vật liệu bảo ôn sẽ giúp tăng cường độ bền bỉ cũng như chất lượng của sản phẩm. Đảm bảo công trình không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài.
  • Luôn duy trì được công năng vốn có, đảm bảo hiệu suất làm lạnh, làm mát các dây chuyền máy móc theo thiết kế của hệ thống.

Tổng quan về vật liệu bảo ôn – cách nhiệt

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại vật liệu bảo ôn – cách nhiệt được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên để hiểu rõ tính năng, đặc điểm và công dụng cũng như cách sử dụng như thế nào, không phải ai cũng biết.

Vật liệu bảo ôn là gì?

Vật liệu bảo ôn là loại vật liệu giúp hạn chế hao phí nhiệt lượng cho các hệ thống ống cách nhiệt các nhà xưởng, hỗ trợ tiết kiệm chi phí điện năng hàng ngày cho hệ thống máy sưởi hoặc các thiết bị làm mát.

Vật liệu bảo ôn giúp hạn chế hao phí nhiệt lượng cho các hệ thống ống cách nhiệt nhà xưởng, nhà máy
Vật liệu bảo ôn giúp hạn chế hao phí nhiệt lượng cho các hệ thống ống cách nhiệt nhà xưởng, nhà máy

Vật liệu bảo ôn – cách nhiệt sẽ được bọc ngoài hệ thống đường ống, giúp tránh tình trạng thất thoát nhiệt lượng cũng như việc chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và ngoài hệ thống bảo ôn.

Các vật liệu bảo ôn – cách nhiệt hoạt động như thế nào?

Theo nghiên cứu về nhiệt động lực học, các nhà vật lý đã cho rằng quá trình trao đổi nhiệt diễn ra theo hướng chuyển nhiệt năng từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp.

Tức vào mùa đông, nhiệt độ di chuyển trực tiếp từ không gian ấm áp ra những nơi lạnh hơn, chẳng hạn như trong nhà ra ngoài trời. Trong khi vào những tháng mùa hạ, nhiệt lại di chuyển từ ngoài trời nóng vào trong nhà (nơi có không khí mát mẻ hơn).

Các vật liệu bảo ôn - cách nhiệt hoạt động như thế nào?
Các vật liệu bảo ôn – cách nhiệt hoạt động như thế nào?

Tương tự, vật liệu bảo ôn – cách nhiệt giúp làm chậm quá trình trao đổi nhiệt. Cụ thể, vào mùa đông bảo ôn sẽ giữ hơi ấm, ngăn không cho nhiệt lạnh tràn vào công trình.

 Vào mùa hạ, bảo ôn giúp ngôi nhà không bị nóng bằng cách hạn chế nhiệt lượng từ điều hòa hay hệ thống làm mát thoát ra ngoài. Vì vậy, khi biết cách sử dụng vật liệu bảo ôn, công trình sẽ luôn duy trì được nhiệt độ ổn định, cân bằng.

Phân loại các loại vật liệu bảo ôn – cách nhiệt phổ biến

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại vật liệu bảo ôn – cách nhiệt được bày bán. Tuy nhiên, ta có thể phân loại chúng dựa trên những hợp chất và thành phần cấu tạo nên sản phẩm cuối cùng cho người dùng sử dụng.

Trong bài viết này, Polyme Ngọc Diệp xin được giới thiệu với các bạn 3 loại vật liệu cách nhiệt đang được sử dụng rộng rãi nhất ở thời điểm hiện tại.

PU Foam

PU Foam được tạo thành từ hai thành phần chính là Isocyanate và Polyols. Bọt xốp được tạo thành từ máy phun cao áp với tỷ trọng cao, độ dẫn nhiệt thấp nhất. Ngoài ra, bọt xốp PU Foam còn có nhiều ưu điểm nổi bật, đem lại hiệu quả bảo ôn tốt nhất:

  • Lớp cách nhiệt liền mạch, không mối nối không khe kẽ, giải quyết triệt để vấn đề thất thoát nhiệt ra bên ngoài.
  • Khả năng cách nhiệt tốt trong tất cả các dòng vật liệu hiện nay.
  • Là chất liệu thân thiện với môi trường, không độc hại.
  • Khả năng bám dính tốt trên hầu hết các loại chất liệu.
  • Giá thành cạnh tranh.
  • Thời gian thi công nhanh chóng do cách nhiệt được thực hiện với các thiết bị phun chuyên dụng.
  • Đảm bảo tính thẩm mỹ.

Tuy nhiên, PU Foam vẫn còn tồi tại một số nhược điểm trong giai đoạn thi công. Bởi nó yêu cầu hệ thống máy móc thi công chuyên dụng, hiện đại, thợ thi công lành nghề, tay nghề cao.

PU Foam ở dạng phun thường dùng trong thi công bảo ôn kho lạnh, kho đông, bồn téc, bồn chứa nước, hệ thống đường ống nước,…. Ngoài ra, sản phẩm còn được sử dụng ở dạng đổ rót ứng dụng trong bảo ôn đường ống chiller, bình giữ nhiệt, tủ lạnh, tủ đông, bình năng lượng mặt trời,….

Bông thủy tinh Glasswool

Bông thủy tinh là vật liệu bảo ôn - cách nhiệt hiệu quả
Bông thủy tinh là vật liệu bảo ôn – cách nhiệt hiệu quả

Thành phần chủ yếu của bông thuỷ tinh chứa Aluminum, Silicate canxi, oxit kim loại, không chứa Amiang. Được làm từ sợi thuỷ tinh tổng hợp chế xuất từ đá, đất sét.

Sản phẩm có những ưu điểm như:

  • Có khả năng cách nhiệt cao, mức nhiệt độ chịu được trong khoảng từ -40 độ C đến 350 độ C.
  • Có khả năng bảo ôn, cách điện và chống cháy cao.
  • Có lớp bạc trơn nhẵn bên ngoài hỗ trợ làm ống mềm bảo ôn hệ thống đường ống làm mát.
  • Bông thuỷ tinh kết hợp với giấy bạc cách nhiệt sẽ cho ra hiệu quả cách nhiệt tốt nhất.
  • Giá thành: 17.000 – 45.000 đồng/m2 (tham khảo).

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, bông thủy tinh còn tồn tại một số nhược điểm như tuổi thọ không cao, sau một thời gian sẽ bị phân hủy do ngấm nước. Đặc biệt sản phẩm được làm từ những sợi nhỏ thủy tinh, dù rất mềm mại như phần bụi của nó trong khi thi công, cắt xén có thể bay vào không khí và dính vào mắt, da gây khó chịu và ngứa ngáy.

Cao su lưu hoá

Cao su lưu hoá là dạng cao su đã qua công đoạn gia tăng độ cứng bằng kỹ thuật cách gia nhiệt và kết hợp với lưu huỳnh. Cao su lưu hoá có những ưu điểm nổi bật đó là:

  • Khả năng chịu nhiệt cao cao từ -60 độ C đến 200 độ C.
  • Không bị các tác động từ ozone, tia UV và thời tiết khi sử dụng ở ngoài trời.
  • Không bị hấp thụ hơi nước.
  • Có khả năng đàn hồi rất cao, dễ thi công.
  • Bề mặt nhẵn, không cần sơn phủ lớp ngoài.

Tuy nhiên, cao su hoá còn tồn tại một số nhược điểm đó là tính đàn hồi thấp.

Cao su lưu hoá được ứng dụng vào chống rung, cách âm cho trần thạch cao. Dùng bảo ôn, cách và giữ nhiệt hiệu quả, đặc biệt là trong các kho lạnh, tủ đông.

Cao su lưu hóa được ứng dụng khá phổ biến hiện nay
Cao su lưu hóa được ứng dụng khá phổ biến hiện nay

Những ứng dụng thực tiễn của vật liệu bảo ôn – cách nhiệt

Đối với mỗi loại hình công trình khác nhau, nhà đầu tư sẽ tùy thuộc vào mức độ cách âm mà lựa chọn loại vật liệu bảo ôn có tỷ trọng phù hợp. Với những tính năng ưu việt của mình, vật liệu bảo ôn – cách nhiệt được ứng dụng với mục đích duy trì nhiệt độ trong các cơ sở và nhà ở như:

  • Nhà máy sản xuất bao bì thực phẩm
  • Nhà máy sản xuất dược phẩm, công nghệ sinh học
  • Nhà máy sản xuất đồ uống, thực phẩm chức năng
  • Kho lạnh, kho đông chứa nguyên liệu, thực phẩm
  • Nhà bếp công nghiệp, khách sạn
  • Các hệ thống làm mát, làm lạnh trong khu dân cư hay tòa nhà
Thi công bảo ôn hệ thống đường ống tại các nhà máy sản xuất, hệ thống làm mát kho lạnh
Thi công bảo ôn hệ thống đường ống tại các nhà máy sản xuất, hệ thống làm mát kho lạnh

Những thuộc tính cần lưu ý khi mua vật liệu bảo ôn – cách nhiệt

Để lựa chọn được vật liệu bảo ôn – cách nhiệt chất lượng nhất, bạn cần lưu ý đến những thuộc tính sau đây:

  • Khả năng dẫn nhiệt: Hệ số dẫn nhiệt của hệ số nhiệt trở của vật liệu bảo ôn là khoảng 0,019W/m.K đến 0,046W/m.K. Việc này cho thấy tác dụng điều hòa của môi trường bên trong hệ thống bảo ôn. Giúp công trình luôn duy trì được ngưỡng nhiệt độ phù hợp nhất, không bị ảnh hưởng đến công năng sử dụng.
  • Khả năng chịu nhiệt: Những vật liệu bảo ôn trung bình có khả năng chịu nhiệt giao động từ 101 độ C tới 650 độ C. Mỗi chất liệu tạo nên vật liệu bảo ôn khác nhau sẽ có khả năng chịu nhiệt khác nhau. Vì vậy, nhà đầu tư cần xem xét kỹ càng mỗi hạng mục công trình cần bảo ôn sẽ phù hợp với vật liệu nào.
  • Khả năng bức xạ (nhiệt độ): Một vật có khả năng truyền nhiệt từ nó qua vật khác bằng cách nào? Đó là nhờ vào khả năng bức xạ nhiệt ra môi trường xung quanh chúng. Vật liệu bảo ôn cũng vậy, nó có khả năng bức xạ rất tốt giúp tránh việc thu nhiệt và duy trì được nền nhiệt độ ổn định bên trong.
  • Khả năng chống cháy: Khả năng chống cháy là một trong những thuộc tính đi kèm cực kỳ quan trọng của vật liệu chống cháy, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động của sản phẩm.
Những thuộc tính cần lưu ý khi mua vật liệu bảo ôn - cách nhiệt
Những thuộc tính cần lưu ý khi mua vật liệu bảo ôn – cách nhiệt

Thi công bảo ôn cách nhiệt bằng giải pháp nào đạt hiệu quả nhất hiện nay?

Có rất nhiều giải pháp để thực hiện bảo ôn cách nhiệt hiệu quả, tuy nhiên cần cân nhắc lựa chọn vật liệu chất lượng và phù hợp với công trình. Bởi việc sử dụng vật liệu bảo ôn có chất lượng không tốt sẽ rất dễ gặp phải những hệ lụy nghiêm trọng không đáng có.

Những vấn đề thường gặp khi sử dụng vật liệu bảo ôn kém chất lượng

Nếu bạn không may chọn nhầm vật liệu bảo ôn kém chất lượng thì có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng, thậm chí gây nguy hại đến sức khỏe con người như:

  • Việc sử dụng nguyên liệu không đạt chuẩn khiến tuổi thọ công trình giảm. Làm tiêu hao điện năng và thất thoát nhiệt năng ra ngoài môi trường.
  • Vật liệu bảo ôn kém chất lượng có hệ số dẫn nhiệt cao nên khả năng cách nhiệt kém, độc hại, gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công.
  • Độ bền yếu, không đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, lắp đặt và sử dụng.
  • Khả năng chống cháy kém khiến công trình dễ xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ gây nguy hiểm đến tài sản cũng như tính mạng con người.
  • Sử dụng vật liệu bảo ôn kém chất lượng phải thường xuyên bảo trì, tốn thời gian và công sức.
  • Ngoài ra, còn gây hư hỏng, gỉ sét do vật liệu phân huỷ bám vào.

PU Foam – Dòng vật liệu cách nhiệt, bảo ôn tốt nhất hiện nay

Phun PU Foam hiện đang là giải pháp bảo ôn – cách nhiệt hiệu quả được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp. Đây được xem là giải pháp đột phá nhất hiện nay so với những vật liệu thông thường trước đây.

Phun PU Foam - Giải pháp bảo ôn, cách nhiệt tiên tiến nhất hiện nay 
Phun PU Foam – Giải pháp bảo ôn, cách nhiệt tiên tiến nhất hiện nay 

Để thực hiện phun foam cần đến hệ thống máy phun hiện đại, có công suất lớn để đảm bảo chất lượng cho công trình. Do đó, chủ đầu tư cần tìm đến những đơn vị thi công chuyên nghiệp có máy móc và công nghệ hiện đại.

Máy phun foam ở nhiệt độ và áp suất phù hợp sẽ trộn hai thành phần nguyên liệu theo một tỷ lệ nhất định được cài đặt trước. Máy sẽ phun trực tiếp lên bề mặt thi công để tạo thành một lớp bọt xốp trắng ngà có khả năng bám dính bề mặt.

Quá trình thực hiện diễn ra như sau:

  • Trước tiên đảm bảo vệ sinh sạch sẽ bề mặt phun foam, giúp tăng khả năng kết dính của lớp cách nhiệt.
  • Phun foam bảo vệ lên bề mặt bằng các thiết bị chuyên dụng, độ dày tuỳ thuộc vào thực trạng công trình. Khả năng cách nhiệt hiệu quả hơn khi lớp foam càng dày.
  • Tiếp theo là phủ lớp hoàn thiện lên trên để bảo vệ foam khỏi tia UV và giảm mài mòn từ tác động môi trường.

Hiện nay, phun PU Foam được xem là phương pháp bảo ôn hiệu quả, được áp dụng với nhiều công trình đa dạng khác nhau:

  • Cách âm các quán bar, karaoke, nhà hàng,…
  • Cách nhiệt cho đường dẫn ống khí, kho lạnh, kho bảo quản, trữ đông thực phẩm đông lạnh,…
  • Cách nhiệt, bảo ôn hệ thống đường ống,…
  • Cách âm, giảm nhiệt phòng ốc, rạp chiếu phim, xưởng sản xuất,… 
  • Cách nhiệt cho xe container, bồn chứa xăng dầu, tàu thuyền, bình năng lượng,…
Bảo ôn đường ống hơi và chống tổn thất nhiệt
Bảo ôn đường ống hơi và chống tổn thất nhiệt

Polyme Ngọc Diệp là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực bảo ôn, cách nhiệt đường ống tại Việt Nam. Được chuyển giao kỹ thuật công nghệ từ nước ngoài, Polyme Ngọc Diệp đã phát triển thành công giải pháp phun PU Foam cách nhiệt bảo ôn tại Việt Nam. GIải pháp luôn được các chủ đầu tư đánh giá cao về mặt chất lượng.

Báo giá thi công bảo ôn cách nhiệt đường ống

Báo giá thi công bảo ôn cách nhiệt đường ống bằng PU Foam còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Độ dày mỏng, diện tích cần phun, vị trí địa lý công trình, nguyên liệu từng thời điểm,…

Do đó, Polyme Ngọc Diệp cần khảo sát trước nơi thi công để xác định cách thức và thời điểm thi công phù hợp. Điều này giúp đảm bảo chất lượng thi công hiệu quả cũng như đưa ra được mức giá hợp lý cho khách hàng.

Polyme Ngọc Diệp tự hào là đơn vị đi đầu trong công nghệ phun PU Foam cách nhiệt, cách âm đột phá theo tiêu chuẩn châu Âu. Với đội ngũ nhân công lành nghề cùng hệ thống máy móc hiện đại được chuyển giao từ nền công nghệ tiên tiến, Polyme Ngọc Diệp hứa hẹn sẽ mang đến những công trình bảo ôn cách nhiệt đường ống chất lượng, đẳng cấp nhất. Polyme Ngọc Diệp cam kết:

  • Có chính sách bảo hành, hỗ trợ khách hàng
  • Hồ sơ năng lực tốt (đáp ứng được các dự án yêu cầu nhà thầu có năng lực cao)
  • Kỹ thuật công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài
  • Đảm bảo chất lượng dịch vụ hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ thi công
  • Có mức giá cạnh tranh
  • Đa dạng dịch vụ, giải pháp phù hợp với mỗi hạng mục thi công
  • Cung cấp đầy đủ Hồ sơ nguồn gốc xuất xứ (CO,CA), test report của sản phẩm

Nhìn chung, bảo ôn luôn là một vấn đề quan trọng trong công nghiệp sản xuất, đặc biệt là ngành điện lạnh. Mỗi loại vật liệu đều mang tính đặc trưng riêng. Nếu bạn đang có nhu cầu muốn được tư vấn về vật liệu và công nghệ phun PU Foam cho những hạng mục cần bảo ôn – cách nhiệt, vui lòng liên hệ với hotline 0934.333.490 để được Polyme Ngọc Diệp tư vấn và hỗ trợ.

Bình Luận
.
.
.
.