fbpx

Bảo ôn Superlon dạng ống – Ưu điểm, nhược điểm và ứng dụng

Bảo ôn Superlon dạng ống là một giải pháp được ứng dụng phổ biến hiện nay. Sản phẩm có nhiều ưu điểm, tuy nhiên cũng tồn tại một số nhược điểm. Để hiểu rõ hơn về dòng vật liệu này cũng như loại sản phẩm thay thế, bạn hãy cùng Polyme Ngọc Diệp tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Ống bảo ôn Superlon là gì?

Ống bảo ôn Superlon được chế tạo từ chất dẻo nhẹ, có cấu trúc phân tử được cấu tạo với số lượng lớn các sợi nhỏ đan chéo lẫn nhau, tạo ra các ô nhỏ li ti giống hình tổ ong gần kề và liên kết.

Sản phẩm được sử dụng trong cách nhiệt đường ống, giúp ngăn tích tụ hơi nước trên các đường ống dẫn nước lạnh hay truyền ống dẫn của máy lạnh và chống lại sự hình thành đông đá.

Bảo ôn Superlon dạng ống được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện lạnh
Bảo ôn Superlon dạng ống được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện lạnh

Các thông số kỹ thuật của ống cách nhiệt Superlon

Sau đây là các thông số kỹ thuật của ống cách nhiệt Superlon.

Các giá trị và thuộc tính kỹ thuật Phương pháp thử nghiệm theo tiêu chuẩn
Loại vật liệu Cao su lưu hoá
Cấu trúc lỗ khí Cấu trúc theo ô kín
Cấp độ tỷ trọng 40kg/m3 – 70kg/m3
Nhiệt độ vận hành -50 độ C đến 105 độ C (85 độ C cho các bề mặt phẳng)
Tính năng chống cháy Class 1 BS 476 Part 7
Hiệu suất chống cháy Class O BS 476 Part 6
Phản ứng khi có lửa V-0, 5VA/HF-1, tự dập tắt, không thẩm thấu nóng chảy  UL94
Hệ số truyền dẫn nhiệt
  • -10oC: 0.033W/m.K
  • 0 oC: 0.034W/m.K
  • 20oC: 0.036W/m.K
ASTM C515
Tính chống thấm nước 3.59 x 10-10 g/Pa.m.s ASTM E96
Tỷ lệ hấp thụ nước theo thể tích 0.2% ASTM C209
Tính năng kháng ozone Tương tác tốt với tầng ozone
Tính ăn mòn Không có thuộc tính ăn mòn
Về môi trường
  • Không có bụi và sợi
  • Không có hoá chất CFC
  • Các chỉ số ODP, GWP = 0
  • Không ảnh hưởng đến môi trường

Ưu và nhược điểm của bảo ôn Superlon dạng ống

Ống bảo ôn Superlon được chế tạo từ chất dẻo có tính đàn hồi cao sử dụng cho lĩnh vực cách nhiệt với những ưu điểm sau đây:

  • Được sản xuất tại Malaysia, có thiết kế cấu trúc ô kín chứa khí N2, tỷ trọng ở mức lý tưởng (40 – 65kg/m3),Có khả năng cách nhiệt.
  • Có khả năng chống cháy.
  • Cấu trúc ô nhỏ liên kết chặt chẽ nên chống ẩm và chống ngưng tụ hơi nước cao.
  • Với liên kết không phân cực, không phân huỷ, có 2 lớp bảo vệ mặt bền dẻo và rào cản của các lớp ô kín li ti bên trong giúp chống nấm mốc cao, không gây oxi hoá và ăn mòn.
  • Ống bảo ôn cách nhiệt Superlon giúp chống tia UV tốt và bền bỉ với thời tiết khắc nghiệt bên ngoài. Thân thiện với môi trường, an toàn cho sức khỏe của người lắp đặt và người sử dụng.
  • Tính đàn hồi cao.

Bên cạnh những ưu điểm, ống bảo ôn Superlon còn có những nhược điểm sau đây:

  • Tuổi thọ thấp.
  • Hiệu quả cách nhiệt tương đối.
  • Sau một thời gian hoạt động sẽ phải thay mới, bảo trì toàn bộ.
Ống bảo ôn Superlon được chế tạo từ chất dẻo và có tính đàn hồi cao
Ống bảo ôn Superlon được chế tạo từ chất dẻo và có tính đàn hồi cao

Ứng dụng gen cao su Superlon dạng ống trong bảo ôn lạnh

Bảo ôn Superlon dạng ống được ứng dụng nhiều trong bảo ôn lạnh, cụ thể:

  • Cách nhiệt bảo ôn cho đường ống, hơi lạnh
  • Cách nhiệt bảo ôn cho hệ thống đường ống nước nóng
  • Cách nhiệt bảo ôn cho đường nóng nước lạnh và hệ thống cấp đông
Bảo ôn Superlon dạng ống được ứng dụng nhiều trong bảo ôn lạnh
Bảo ôn Superlon dạng ống được ứng dụng nhiều trong bảo ôn lạnh

Giải pháp thay thế vật liệu Superlon dạng ống

Tuy sở hữu những ưu điểm tuyệt vời nhưng bảo ôn Superlon dạng ống chưa hẳn đã là giải pháp tốt nhất cho bảo ôn hệ thống điện lạnh. Nó vẫn tồn tại những bất cập đã nêu trên, do đó các chủ đầu tư hiện nay đã dần thay thế Superlon dạng ống bằng giải pháp phun/đổ rót PU Foam.

Giải pháp được đánh giá cao về hiệu quả cách nhiệt với tuổi thọ cao hơn.

PU Foam được tạo ra từ hai thành phần hoá học chính là Polyol và Isocyanate. 2 hóa chất này được phối trộn với nhau bằng máy phun cao áp chuyên dụng tạo ra bọt xốp siêu nhẹ, không mùi, không độc hại.

Thi công đổ rót PU Foam cách nhiệt ống chiller thay thế Superlon dạng ống
Thi công đổ rót PU Foam cách nhiệt ống chiller thay thế Superlon dạng ống

PU Foam có những ưu điểm như:

  • Phù hợp với dải nhiệt độ hoạt động của đường ống dẫn nhiệt từ -180°C đến 120°C.
  • Khả năng chống cháy cao.
  • Với cách thức thi công đặc trưng, giải pháp đổ rót PU Foam sẽ tạo thành được lớp bảo ôn không mối nối.
  • Có hệ số cách nhiệt tốt nhất so với các vật liệu truyền thống trên thị trường.
  • Thời gian phản ứng trương nở giúp nhà thầu rút ngắn được thời gian thi công.
  • Thành phần nguyên liệu có chất xúc tác amin giúp cho PU SPU Foam trương nở được đẩy xa trong đường ống.
  • Đặc tính cơ lý Foam PU/PIR phù hợp với yêu cầu cầu kỹ thuật đường ống.
  • Đảm bảo được lớp bảo ôn không mối nối, không phải bảo hành, bảo trì trong quá trình sử dụng.
  • Tuổi thọ cao, duy trì bằng tuổi thọ của công trình.
  • Là sản phẩm trơ, thân thiện với môi trường trong suốt quá trình sử dụng.
  • Chống nấm mốc và các loài gặm nhấm.
  • Sản phẩm không ăn mòn ống thép, ống mạ kẽm như các vật liệu cách nhiệt truyền thống khác.

Chính vì vậy, PU Foam là giải pháp cực hiệu quả có thể khắc phục được những điều mà bảo ôn Superlon dạng ống đang thiếu.

PU Foam là loại vật liệu cách nhiệt tốt nhất trên thế giới 
PU Foam là loại vật liệu cách nhiệt tốt nhất trên thế giới

Bài viết trên đây đã tổng hợp tất cả những thông tin về bảo ôn Superlon dạng ống và cung cấp thêm giải pháp PU Foam thay thế cho Superlon. Nếu có nhu cầu bảo ôn hệ thống điện lạnh hay có bất cứ thắc mắc nào về sản phẩm PU Foam, hãy liên hệ ngay với Polyme Ngọc Diệp qua hotline 0934.333.490 để được giải đáp thắc mắc và báo giá.

Bình Luận
.
.
.
.